Sự phát triển chiều cao, cân nặng của trẻ sơ sinh

0
22
Chiều cao, căn nặng
Chiều cao của trẻ tăng nhanh nhất trong năm đầu tiên và tiếp tục tăng nhanh trong các năm tiếp theo

Chiều cao, cân nặng của trẻ là hai chỉ số được nhiều cha mẹ quan tâm để trả lời câu hỏi con mình có đang phát triển bình thường hay cần những điều chỉnh về chế độ dinh dưỡng hay cần tăng cường tắm nắng, ... Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã nghiên cứu và công bố bảng chỉ số chiều cao, cân nặng của trẻ từ 0 đến 5 tuổi dưới đây để các ba mẹ tham khảo.

Sự phát triển chiều cao của trẻ

Chiều cao của trẻ khi mới chào đời là từ 48 đến 50 cm. Trong 3 tháng đầu tiên chiều cao của trẻ sẽ tăng trưởng mạnh nhất và vẫn tiếp tục phát triển nhanh trong năm đầu tiên. Trung bình thì các bé trai sẽ cao hơn các bé gái một chút.

Khi đo chiều cao cho con ba mẹ cần chú ý một số điểm sau:

  • ​Đo chiều cao cho vào buổi sáng sẽ chính xác hơn.
  • ​Với bé dưới 3 tuổi thì đo trong tư thế nằm.
  • ​Cởi giầy, dép, mũ nón của bé khi đo.

ảnh bé trai

Sự phát triển cân nặng của trẻ

Khi mới sinh ra đủ tháng (từ 38 tuần) trở lên, cân nặng của trung bình của trẻ từ 3kg đến 3,2kg. Các bé trai sẽ nặng hơn các bé gái một chút và con rạ (con thứ 2) sẽ nặng hơn con so (con đầu lòng). Mấy ngày đầu tiên một số bé sẽ bị sụt cân do bé sẽ đi ị ra hết lượng phân xu tích tụ trong cơ thể suốt quá trình trong bụng mẹ. Hiện tượng này xảy ra đến ngày thứ 8 đến thứ 10 rồi sẽ tăng cân trở lại.

Trong 3 tháng đầu trẻ sẽ tăng khoảng 600 đến 800 gram mỗi tháng. Từ tháng thứ 3 đến thứ 6 trẻ tăng trung bình 500 đến 600 gram. Từ tháng thứ 6 đến tháng 12 trẻ tăng 300 đến 400 gram mỗi tháng.

Khi cân cho trẻ ba mẹ cần chú ý các điểm sau:

  • ​Để được số cân nặng chính xác ba mẹ nên cho bé đi tiểu/đại tiện trước khi thực hiện cân.
  • ​Sau khi được kết quả cần trừ khoảng 200 đến 400 gram cân nặng quần áo để được con số chính xác.

Bảng theo dõi phát triển chiều cao, cân nặng của trẻ theo WHO

Bảng chiều cao, cân nặng của bé gái đến 12 tháng


Chiều cao (cm)
Cân nặng (kg)
ThángGiới hạn dướiBình thườngGiới hạn trênSuy dinh dưỡngSuy cơ SDDBình thườngNguy cơ béo phìBéo phì
045.449.152.92.42.83.23.74.2
149.853.757.63.23.64.24.85.4
253.057.161.14.04.55.15.96.5
355.659.864.04.65.15.86.77.4
457.862.166.45.15.66.47.38.1
559.664.068.55.56.16.97.88.7
661.265.770.35.86.47.38.39.2
762.767.371.96.16.77.68.79.6
864.068.773.56.37.07.99.010.0
965.370.175.06.67.38.29.310.4
1066.571.576.46.87.58.59.610.7
1167.772.877.87.07.78.79.911.0
1268.974.079.27.17.98.910.211.3

Bảng chiều cao, cân nặng của bé trai đến 12 tháng

Chiều cao (cm)Cân nặng (kg)
ThángGiới hạn dướiBình thườngGiới hạn trênSuy dinh dưỡngSuy cơ SDDBình thườngNguy cơ béo phìBéo phì
046.347.949.92.52.93.33.94.3
151.152.754.73.43.94.55.15.7
254.756.458.44.44.95.66.37.0
357.659.361.45.15.66.47.27.9
460.061.763.95.66.27.07.98.6
561.963.765.96.16.77.58.49.2
663.665.467.66.47.17.98.99.7
765.166.969.26.77.48.39.310.2
866.568.370.67.07.78.69.610.5
967.769.672.07.27.98.910.010.9
1069.070.973.37.58.29.210.311.2
1170.272.174.57.78.49.410.511.5
1271.373.375.77.88.69.610.811.8

Để cho bé phát triển đúng cách, các mẹ có thể đọc thêm bài: Bật mí bí mật: sự thật đằng sau sữa công thức.

BÌNH LUẬN

Mời bạn nhập comment!
Xin mời nhập tên của bạn